Những câu xin nghỉ làm, xin về sớm bằng tiếng Nhật

Trong quá trình làm việc tại Nhật sẽ có nhiều trường hợp mà bạn có thể phải xin phép quản lý tại công ty Nhật để nghỉ làm hoặc về sớm chút. Nhưng ngôn ngữ của bạn chưa được tốt là một trở ngại trong việc giao tiếp với công ty Nhật Bản. Hãy xem những cách xin phép trong tiếng Nhật dưới đây để giúp bạn tự tin hơn và giao tiếp trôi chảy hơn.

xin nghỉ làm, về sớm bằng tiếng nhật1. Xin nghỉ làm tại công ty

– 明日会社を休みたい。(Ashita kaisha o yasumitai.): Tôi muốn nghỉ làm ngày mai.
– すみませんが、きょうは。。。がいたいですので、休ませてもらえませんか?: Xin lỗi, hôm nay tôi bị đau…, có thể cho tôi nghỉ được không?
-(休む:やすむ:nghỉ)
– すみませんが、きょうは。。。がいたいですので、お休みをいただけませんか?: Xin lỗi, hôm nay tôi bị đau…, có thể cho tôi nghỉ được không?
– 社長、すみませんが、不良体調ですので、お休みをいただけませんか?
: Xin lỗi giám đốc nhưng hôm nay sức khỏe của tôi không tốt, có thể cho tôi nghỉ được không?
-(不良体調:ふりょうたいちょう: Tình trạng sức khỏe không tốt)
病気で二日休ませていただきたい。(Byōki de futsuka yasuma sete itadakitai.) : Tôi muốn xin nghỉ bệnh (ốm) 2 ngày.

– 医者に診てもらいたいので一日休ませていただきたい。(Isha ni mite moraitainode ichijitsu yasuma sete itadakitai.): Tôi muốn nghỉ một ngày để đi bác sĩ/đi khám bệnh
– 明日病気で休ませたいと思う。(Ashita byōki de yasuma setai to omou.): Tôi nghĩ rằng, ngày mai tôi sẽ xin nghỉ bệnh
– 病院に行くため、午後から休みを取らせたい。(Byōin ni iku tame, gogo kara yasumi o tora setai.) : Tôi xin nghỉ buổi chiều để đi đến bệnh viện
– 金曜日、一日休ませていただけませんか。(Kin yōbi, ichijitsu yasuma sete itadakemasen ka.): Thứ sáu này tôi xin nghỉ một ngày được không?
– 妻が子供を産むので、三日休ませていただきたいです。(Tsuma ga kodomo o umunode, mikka yasuma sete itadakitaidesu.): Tôi muốn xin nghỉ 3 ngày vì vợ tôi sắp sinh

2. Xin phép về sớm trong công ty Nhật

Bạn:部長(ぶちょう)、午後(ごご)早退(そうたい)したいんですが、よろしいでしょうか。
Trưởng phòng, chiều nay em muốn xin về sớm, không biết có được không ạ?
Quản lý:どうしたの?
Sao vậy?
Bạn:どうも熱(ねつ)っぽくて….
Có vẻ em bị sốt mất rồi….
Quản lý:そう。じゃ、今日(きょう)はすぐ帰(かえ)って休(やす)んだほうがいいよ。
Vậy hôm nay em về ngay đi rồi nghỉ ngơi nhé.
Bạn:ええ。そうします。あしたは大丈夫(だいじょうぶ)だと思いますので。申し訳(もうしわけ)ありません。
Dạ. Em sẽ về nghỉ ngơi ạ. Em nghĩ là mai sẽ ổn thôi. Em xin lỗi trưởng phòng ạ!

3. Chào tạm biệt bằng tiếng Nhật trước khi ra về

– お先に失礼します (osaki ni shitsurei shimasu): Tôi xin phép về trước.
– お疲れ様でした.お先に失礼しま(otsukare sama deshita. osaki ni shitsurei shimasu.): Tôi xin phép về trước.
– お疲れ様でした(otsukare sama deshita): Cám ơn anh/chị nhé.
– ご苦労様でした (go-kurou sama deshita): Anh/chị đã vất vả quá.
– ご苦労さん(go-kurou san): Cám ơn nhé.
– お疲れ様でした(otsukare-sama deshita): Chào anh/chị.
– お疲れさん(o-tsukare san): Chào nhé.
– さようなら( sayounara): Tạm biệt.
– ではまた ( dewamata): Hẹn gặp lại.
– また来週 (mata raishuu): Tuần tới gặp lại nhé!
– またあした (mata ashita): Ngày mai gặp lại nhé!
– また あした (mata ashita): Hẹn gặp lại ngày mai.
– バイバイ (baibai): Chào tạm biệt.
– 行ってきます (ittekimasu): Tôi đi đây..

Các bạn hãy ghi nhớ lại những câu này để có thể sử dụng trong những trường hợp cần thiết khi làm việc tại Nhật Bản.

Tin liên quan

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.

Comment moderation is enabled. Your comment may take some time to appear.