Mức lương xuất khẩu lao động Nhật Bản

mức lương đi xuất khẩu lao động nhật bản

Mức lương là yếu tố người lao động rất quan tâm khi tìm hiểu về các đơn hàng đi XKLĐ tại Nhật. Tuy nhiên, vài năm trở lại đây mức lương xuất khẩu lao động Nhật Bản có rất nhiều thay đổi do tỷ giá đồng yên biến động mạnh và cũng có nhiều sự hộ trợ từ Chính phủ Nhật Bản. Vậy nên, mức lương cơ mà người lao động nhận được là bạn nhiêu? Mức lương thay đổi như thế nào trong thời gian làm việc?

1. Mức lương cơ bản đi XKLĐ tại Nhật là bao nhiêu?

– Mức lương cơ bản mà người lao động kỹ với các xí nghiệp Nhật Bản sẽ dao động vào khoảng 120.000 – 150.000 yên/tháng. Mức lương này hầu như không thay đổi trong vài năm này và mỗi năm vẫn tăng theo tỷ lệ nhất định tại từng vùng.

– Đây là mức lương tối thiểu mà người lao động nhận được, vậy nên người lao động không phải quá thắc mắc về mức thu nhập này.

– Tính theo tỷ giá cuối năm 2020 Yên = 217 đồng cao hơn rất nhiều so với thời điểm năm 2018. Và theo tỷ giá này thì mức lương người lao động nhận được hàng tháng 21.000.000 – 27.000.000đ

2. Mức lương cơ bản theo vùng

– Mức lương cơ bản là căn cứ để các doanh nghiệp quyết định mức lương chi trả cho người lao động và mức lương này không được thấp hơn mức lương tối thiểu tại vùng làm việc. Mức lương tại mỗi vùng sẽ có sự chênh lệch và được điều chỉnh vào khoảng tháng 10 hàng năm. Những vùng đô thị lớn sẽ có mức lương cơ bản cao hơn và ngược lại

– Từ ngày 01/03/2021, Chính phủ Nhật Bản tăng lương cơ bản tại 47 tỉnh thành, tuy nhiên Nhật Bản sẽ tăng mức thuế giá trị gia tăng từ 8% lên 10%

Cụ thể lương tối thiểu vùng năm 2020 được điều chỉnh:

THỨ TỰLƯƠNG MỖI GIỜ都道府県(前年比 上昇率

Mức tăng mức lương tối thiểu vùng so với năm trước
11,013円Tokyo – 東京 (+28円)
21,011円Kanagawa – 神奈川 (+28円)
3964円Osaka – 大阪 (+28円)
4926円Saitama – 埼玉 (+28円)
Aichi – 愛知 (+28円)
5923円Chiba – 千葉(+28円)
6909円Kyoto- 京都 (+27円)
7899円Hyogo – 兵庫 (+28円)
8885円Shizuoka – 静岡 (+27円)
9873円Mie – 三重 (+27円)
10871円Hiroshima – 広島 (+27円)
11866円Saga – 滋賀 (+27円)
12861円Hokkaido – 北海道(+26円)
13853円Tochigi – 栃木(+27円)
14851円Gifu – 岐阜(+26円)
15849円Ibaraki – 茨城(+27円)
16848円Toyama – 富山(+27円)
Nagano – 長野(+27円)
17841円Fukuoka – 福岡(+27円)
18837円Yamanashi – 山梨(+27円)
Nara – 奈良(+26円)
19835円Gunma – 群馬(+26円)
20833円Okayama – 岡山(+26円)
21832円Ishikawa – 石川(+26円)
22830円Nigata – 新潟(+27円)
Wakayama – 和歌山(+27円)
23829円Fukui – 福井(+26円)
Yamaguchi – 山口(+27円)
24824円Miyagi – 宮城(+26円)
25818円Kagawa – 香川(+26円)
26798円Fukushima – 福島(+26円)
27793円Tokushima – 徳島(+27円)
28790円Aomori – 青森(+28円)
Iwate – 岩手(+28円)
Akita – 秋田(+28円)
Yamagata – 山形(+27円)
Tottori – 鳥取 (+28円)
Shimane – 島根 (+26円)
Ehime – 愛媛 (+26円)
Kochi – 高知(+28円)
Saga – 佐賀(+28円)
Nagasaki – 長崎(+28円)
Kumamoto – 熊本(+28円)
Oita – 大分(+28円)
Miayaki – 宮崎(+28円)
Kagoshima – 鹿児島(+29円)
Okinawa – 沖縄(+28円)
 

– Bảng lương tối thiểu của 47 tỉnh trước khi điều chỉnh của Nhật:

Tỉnh/Thành PhốMức Lương Tối Thiểu MớiMức lương tối thiểuNgày Có Hiệu Lực
Hokkaido786(810)01/10/2017
Aomori716(738) 
Iwate716(738)05/10/2017
Miyagi748(772)05/10/2017
Akita716(738)06/10/2017
Yamagata717(739)07/10/2017
Fukushima726(748)01/10/2017
Ibaraki771(796)01/10/2017
Tochigi775(800)01/10/2017
Gunma759(783)06/10/2017
Saitama845(871)01/10/2017
Chiba842(868)01/10/2017
Tokyo932(958)02/10/2017
Kanagawa930(956)03/10/2017
Niigata753(778)04/10/2017
Toyama770(795)05/10/2017
Ishikawa757(781)06/10/2017
Fukui754(778)07/10/2017
Yamanashi759(784)08/10/2017
Nagano790(820)09/10/2017
Gifu776(800)10/10/2017
Shizuoka807(832)05/10/2017
Aichi845(871)01/10/2017
Mie795(820)01/10/2017
Shiga788(813)06/10/2017
Kyoto831(856)02/10/2017
Osaka883(909)01/10/2017
Hyogo819(844)01/10/2017
Nara762(786)06/10/2017
Wakayama753(777)01/10/2017
Tottori715(738)12/10/2017
Shimane718(740)01/10/2017
Okayama757(781)01/10/2017
Hiroshima793(818)01/10/2017
Yamaguchi753(777)01/10/2017
Tokushima716(740)02/10/2017
Kagawa742(766)03/10/2017
Ehime717 (739)04/10/2017
Kochi715(737)05/10/2017
Fukuoka765(789)06/10/2017
Saga715(737)02/10/2017
Nagasaki715(737)06/10/2017
Kumamoto715(737)01/10/2017
Oita715(737)02/10/2017
Miyazaki714(737)03/10/2017
Kagoshima715(737)04/10/2017
Okinawa714(737)05/10/2017
Bình Quân823(848)

3. Các phí phát sinh và thu thập thực tế

– Các khoản phí mà người lao động đi XKLĐ bị trừ ngay vào lương:

+ Bảo hiểm

+ Thuế

+ Phí nội trú

– Khi trừ đi các khoản phí trên thì mức lương tối thiểu lao động nhận được là 120.000 – 180.000 yên/tháng tương đương với 25 triệu – 35 triệu/tháng.

– Về tiền ăn uống thì phải tự túc và nếu có công ty nào hỗ trợ thêm cho nhân viên thì bạn có thể tiết kiệm thêm được một chút.

– Mức lương này là mức lương các bạn chưa tăng ca, nếu các bạn làm việc tốt, chăm chỉ, tăng ca làm ngoài giờ thì các lao động có thể nhận được mức lương từ 30 – 60 triệu/tháng.

4. Mức lương cơ bản của người lao động phụ thuộc vào yếu tố nào?

– Khu vực: Mỗi một tỉnh thành lại có mức thu nhập khác nhau, lương ở ngoại ô thấp hơn trung tâm thành phố

– Ngành nghề: Công việc có mức độc hại, nguy hiểm, nặng nhọc sẽ cao hơn: sơn cơ khí, hàn, dàn giáo… thu nhập sẽ cao hơn

– Theo tính chất công việc: Công việc có yêu cầu càng cao thì có thu nhập càng cao như: phay, tiện, bao, cơ khí chế tạo…

– Xí nghiệp: Có nhiều xí nghiệp bảo vệ lao động tốt, họ không để chênh lệch lớn thu nhập giữa người Nhật và người Việt, vậy nên những xí nghiệp mà trả lương sát với lương người Nhật thì nhập nhập sẽ cao.

Tin liên quan

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.