1 man bằng bao nhiều tiền việt Nam - Tìm hiểu về tiền Nhật - IT JAPAN

1 man bằng bao nhiều tiền việt

1 man bằng bao nhiêu tiền việtTất cá các bạn có ý định đi du học, đi xuất khẩu lao động, đi du lịch hay đi diện kỹ sư tại đất nước xứ sở hoa anh đào đều phải tìm hiểu về đồng tiền Nhật. Vậy thì đồng tiền Nhật có tỷ giá như thế nào so với tiền Việt.

1. Bảng tỷ giá Yên Nhật (¥) mới nhất hôm nay của các ngân hàng

+ Màu xanh là cao nhất

+ Màu đỏ là thấp nhất

Ngân hàngMuaMua CKBánBán CK
ACB207,11207,62209,77
Agribank206,18207,51209,74
BIDV206,19207,43209,35
Đông Á205,70207,80209,70209,60
Eximbank206,87207,49209,64
HSBC203,36205,89211,25211,25
MBBank203,50205,72210,85
Sacombank207,05207,55210,13209,63
Techcombank205,73206,66211,11
TPBank204,56206,39210,70
Vietcombank204,28206,34210,69
VietinBank206,05207,45209,45
SHB206,48207,78209,58
MaritimeBank207,36209,56

Bảng tỷ giá yên ngày 11/08/2018

2. Tổng quan về đơn vị tiền tệ của Nhật

Yên (円) là đơn vị tiền tệ của Nhật Bản và được ký hiệu là ¥, có mã là JPY trong bảng tiêu chuẩn của ISO 4217. Đông yên đã trở thành đơn vị tiền tệ của Nhật từ ngày 27/06/1871 và bây giờ bao gồm 2 loại tiền là tiền kim loại (6 loại) và tiền giấy (4 loại).

2.1. Tiền kim loại (tiền xu)

Tiền kim loại bào gồm: đồng 1 yên, đồng 5 yên, đồng 10 yên, đồng 50 yên, đồng 100 yên và 500 yên.

Tiền kim loại (tiền xu) được Nhật Bản đưa vào sử dụng năm 1870 và có các loại như:

+ Đồng bạc: 5, 10, 20, 50 và 1 yen

+ Đồng vàng: 1 yên được đưa vào sử dụng năm 1871

+ Đồng bằng đồng: 1 rin, ½, 1 và 2 sen năm 1871

+ Đồng bạc 1 yên được hủy bỏ vào năm 1897

+ Đồng thau 50 sen,1 và 5 yên được đưa vào sử dụng năm 1946 – 1948

+ 1955 loại tiền nhôm 1 yên như hiện nay được sử dụng cùng đồng nickel 50 yên không lỗ

+ 1957 đồng bạc 100 yên được đưa vào sử dụng

+ 1982 đồng 500 yên đầu tiên được đưa vào sử dụng

Hiện tại tiền xu lưu hành
Hình ảnhSố tiềnDữ liệuMô tảNăm bắt đầu phát hành
Đường kínhĐộ dàyTrọng lượngThành phầnCạnhBề mặtMặt sau
đồng 1 yên1 yên20 mm1,2 mm1 g100% nhômMàu đồng nhấtWakaki, tên quốc gia, số tiềnSố tiền, năm đúc1955 (Showa 30 năm)
đồng 5 yên5 yên22 mm1,5 mm3,75 gĐồng thau
60 – 70% Đồng
30 – 40% Kẽm
Màu đồng nhấtTai gạomặt nước , bánh răng xung quanh lỗ , số lượngTên quốc gia, năm đúc1959 (1959)
đồng 10 yên10 yên23,5 mm1,5 mm4,5 gĐồng
95% Đồng
3 – 4% Kẽm
1 – 2% Thiếc
Bị lởm chởmByodoin Phoenix Hall , tên quốc gia, số tiềnTokiwaki , số tiền, năm đúc1951 (1951)
(hiếm khi được phân phối)
Màu đồng nhất1959
đồng 50 yên50 yên21 mm1,7 mm4 gĐồng trắng
75% Đồng
25% Nickel
Bị lởm chởmHoa cúc , tên quốc gia, số tiềnSố tiền, năm đúc1967 (1962)
đồng 100 yên100 yên22,6 mm1,7 mm4,8 gĐồng trắng
75% Đồng
25% Nickel
Bị lởm chởmCây anh đào , tên quốc gia, số lượngSố tiền, năm đúc1967 (1962)
đồng 500 yên500 yên26,5 mm2 mm7 gĐồng thau niken
72% Đồng
20% Kẽm
8% Niken
Xiên xiênTung , số tiềnTre , Tachibana , Số tiền, Năm đúc2000 (Heisei 12)

 

2.2. Tiền giấy

Các loại tiền giấy gồm: 1000 yên, 2000 yên, 5000 yên và 10.000 yên. Các đồng tiền giấy 1.000 yên, 5.000 yên và 10.000 yên được sử dụng rộng rãi còn 2.000 yên thì hiếm khi xuất hiện. Trên mỗi loại tiền lại được in hình một danh nhân nổi tiếng, nó gắn liền với sự phát triển của đất nước, còn mặt sau là những con vật hay là các danh lam thắng cảnh của Nhật Bản.

E series (2004)
Hình ảnhSố tiềnKích thướcMàu sắcMô tảNgày phát hành
Bề mặtMặt sauBề mặtMặt sau
1000 yên tiền giấy 2004.jpg1000 Yên từ Back.jpg1000 yên150 × 76 mmXanh lamHideo NoguchiFuji , Hồ Motosu , hoa anh đào2004 (ngày 1 tháng 11 năm 2004)
5000 yên (2004) (Anverso) .jpg5000 yên (2004) (ngược lại) .jpg5000 yên156 × 76 mmMàu tímHiguchi KazuakiYanuko hình của
Ogata Korin
10000 yên (Anverso) .jpg10000 yên (ngược lại) .jpg10000 yên160 × 76 mmTràYukichi FukuzawaByodo của Phoenix hình ảnh

 

2000 yên nhật

Tờ 2000 yên Nhật

1 Man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam

1000 yên = 1 sen ~ 200.000 VNĐ

10.000 yên = 1 Man ~ 2.000.000 VNĐ

10 Man = ~ 20.000.000 VNĐ

20 Man = ~ 40.000.000 VNĐ

15 Man = ~ 30.000.000 VNĐ

13 Man = ~ 26.000.000 VNĐ

1000 Man= ~ 2.000.000.000 VNĐ

Bảng tham khảo chuyển đổi tiền yên sang Việt

JPYVND
¥10021,000
¥20042,000
¥500105,000
¥1000210,000
¥2000419,800
¥50001,049,600
¥10,0002,099,200
¥20,0004,198,200
¥50,00010,495,600
¥100,00020,991,200
¥200,00041,982,600
¥500,000104,956,200
¥1,000,000209,912,600
¥2,000,000419,825,200
¥5,000,0001,049,562,800
¥10,000,0002,099,125,800
¥20,000,0004,198,251,400

JPY tỷ lệ

10 tháng Tám 2018

VNDJPY
20,00095¥
50,000238¥
100,000476¥
200,000953¥
500,0002382¥
1,000,0004764¥
2,000,0009528¥
5,000,00023,819¥
10,000,00047,639¥
20,000,00095,278¥
50,000,000238,194¥
100,000,000476,389¥
200,000,000952,778¥
500,000,0002,381,944¥
1,000,000,0004,763,888¥
2,000,000,0009,527,776¥
5,000,000,00023,819,441¥

VND tỷ lệ

10 tháng Tám 2018

Cách nói giá tiền bằng tiếng Nhật

* Cách đọc số tiền

100~900: số + ひゃく 
100: ひゃく
200:にひゃく
300:さんびゃく
600:ろっぴゃく
800:はっぴゃく
1000~9000: số + せん
1000:せん
3000:さんぜん
4000:よんせん
8000:はっせん

10.000~90.000: số + まん(tính theo vạn) 
10.000:いちまん
90.000:きゅうまん

* Đơn vị tiền tệ

円:yên
ベトナムドン:VND
ドル:USD

* Cách hỏi giá

– Ikura desu ka? (Bao nhiêu tiền vậy)

– Ringo wa ikura desu ka? (Táo bao nhiêu tiền vậy)

– Kore wa ikura desu ka? (Cái này giá bao nhiêu?)

* Cách trả lời

Gíá tiền + đơn vị tiền tệ + です

Ví dụ : giá 2800 yên  >>>>  2.800えんです

* Một số câu hỏi giá cả bằng tiếng Nhật cho các bạn muốn đi Nhật tham khảo:

1. Moo sukoshi yasukushite kuremasen ka? Có thể giảm giá một chút được không?

2. Kakene wa gosenen da ga, yosenhappyakuen made makete kureru kamoshirenai. Giá thực là 5000 yên, nhưng có thể bớt còn 4800 yên.

3. Takai desu ne. Đắt quá nhỉ.

4. Onedan wa moosukoshi yasukushite moraeru to omoimasu ga. Có thể giảm giá cho tôi một chút được chứ?

5. Kore wa watashi no yosooshita yori takai. Cái này giá cao hơn tôi nghĩ.

6. Dore gurai waribiite kuremasu ka? Có thể bớt giá cho tôi khoảng bao nhiêu?

7. Gowari biki ni shimasu. Bớt khoảng 5%.

8. Ichiwari no nebiki desashi agemashoo. Anh có thể giảm giá cho tôi không?

9. Otsuri desu. Doozo. Tiền thối lại đây. Xin nhận lấy.

10. Watashi ni totte wa taka sugimasu. Nó đắt quá đối với tôi.

11. Gosenen desu. 5000 yên.

12. Chotto takai desu. Hơi đắt một chút.

13. Ikura gurai harau koto ni narimasu ka? Bạn trả bao nhiêu?

14. Kono nedan wo moo chotto waribikishite kuremasen ka? Có thể giảm giá cho tôi một chút được chứ?

15. Niwari biki ni shiteage mashoo. Tôi sẽ giảm bớt cho bạn 20%.

16. Yasuitte, iu koto wa nakanaka chooshi ga ii desu ne. Nếu giá rẻ hơn một chút thì tốt quá nhỉ.

17. を)見せて ください Hãy cho tôi xem

18.(を)ください Tôi lấy.

1 man bằng bao nhiều tiền việt
5 (100%) 1 vote
Tin liên quan

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.

offset set

Hồ sơ kỹ sư

Hồ sơ khi tham gia phỏng vấn
1. Bằng + Bảng điểm gốc
2. Tiền đặt cọc 5.000.000
* Lưu ý: + Bạn chỉ cần chọn một trong 2 hình thức: 1 là bằng + bảng điểm, 2 là bạn chọn đặt tiền
+ IT JAPAN sẽ trả lại cọc cho các bạn ngay nếu bạn không đỗ phỏng vấn

Hồ sơ giấy tờ khi đỗ
- Ảnh 3 x 4 và 4,5 x 4,5
- Bằng, bảng điểm Đại học gốc
- Bằng, bảng điểm Cao đẳng gốc
- Bằng, bảng điểm Trung cấp gốc
- Chứng chỉ tiếng Nhật (nếu có)
- Hộ chiếu
- Giấy khai sinh
- Chứng minh thư nhân dân
- Hộ khẩu
- CV tu nghiệp sinh (nếu có)
- CV hoàn thành TNS (nếu có)
- Xác nhận công việc (nêu có)
x